Câu
1: Cơ sở xác định cấp hạng đường thiết kế.
Chức năng con đường do cơ quan có thẩm quyền quyết định.
Lưu lượng xe con quy đổi ngày đêm ở năm tương lai.
Câu 2: Vận tốc thiết kế được xác định như thế nào.
Cấp đường I,II,III…..
Địa hình đồng bằng đồi, núi.
Câu 3: So sánh cấp đường để làm gì? ( Ý nghĩa phân cấp hạng thiết
kế )
Đảm bảo khai thác đúng chức năng con đường đã đặt ra.
Đảm bảo lưu lượng xe cần thiết thông qua.
Đảm bảo múc đầu tư hợp lý và hiệu quả.
Câu 4: Vận tốc thiết kế , vận tốc khai thác cho phép, vận tốc trung
bình ( phân biệt 3 loại trên)
Vtk: Là vận tốc để xác định các yếu tố kỷ thuật của con
đường.
Vcphép: Vận tốc do đơn vị quản lý cho phép khai thác trên
đường có tính đến điều kiện an toàn.
Vtb: Để xác định các chỉ tiêu có liên quan đến vận tốc khai
thác đường
Câu 5: Lưu lượng giờ cao điểm thứ 30 trong năm, sử dụng lượng xe
quy đổi giờ cao điểm để làm gì? ( sử dụng lượng giờ cao điểm để tính
toán làn xe, tính toán chất lượng)
Giờ cao điểm thứ 30: Là lưu lượng trung bình thứ 30 trong
365 ngày trong năm.
Câu 6: Xác định độ dốc dọc lớn nhất dựa vào những điềi kiện nào:
Dựa vào điều kiện sức bám, điều kiện sức kéo.
Câu 7: Các sơ đồ tính toán tầm nhìn trong đồ án:
S1: Xe kịp hảm trước chướng ngại vật.
S2: 2 xe ngược chiều trên 1 làn kịp hảm cách nhau 1 đoạn Lo.
S3: 2 xe ngược chiều trên 1 làn tránh nhau mà không hảm tốc
độ.
S4: Vượt xe.
Câu 8: Dùng sơ đồ tính toán tầm nhìn xe để làm gì:
Lắp đặt các biển báo tại các đường cong.
Câu 9: Xác định bán kính đường cong đứng lõm dựa vào điều kiện
nào:
Điều kiện không gãy nhịp xe.
Đảm bảo tầm nhìn xe chạy vào ban đêm.
Câu 10: Xác định bán kính đường cong lồi dựa vào điều kiện nào:
Đảm bảo tầm nhìn vào ban ngày.
Câu 11: Thiết kế đường đỏ dựa vào cơ sở nào:
Dựa vào trắc dọc tự nhiên.
Cao độ khống chế.
Độ dốc khống chế của cấp hạng đường.
Câu 12: Cao độ đường đỏ chọn phụ thuộc vào yếu tố nào.
Tình hình thủy văn.
Điều kiện địa hình địa chất mà tuyến đi qua.
Câu 13: Ý nghĩa bán kính đường cong chuyển tiếp để làm gì?
Thay đổi góc ngoặc của bánh xe phía trước 1 cách từ từ để đạt
được góc cong cần thiết khi vào đầu đường cong.
Giảm cường độ tăng lực ly tâm.
Tạo tuyến đường hài hòa luôn điều không gảy khúc > tăng
mức độ tiện lợi êm thuận và an toàn xe chạy.
Câu 14: Có mấy cách phóng tuyến trên trắc dọc:
Có 3 cách:
+ Cách 1: Phương pháp đi cắt.
+ Cách 2: Phương pháp đi bao.
+ Cách 3: Vừa đi cắt , vừa đi bao.
Câu 15: Độ dốc ngang mặt đường dùng để làm gì, Cách tính độ dốc
ngang:
Độ dốc ngang dùng để thoát nước ngang mặt đường để đảm bảo mặt
đường ko bị đọng nước khi vào mùa mưa.
cách tính: ta lấy chênh cao giữa tim đường và mép đường chia cho
bề rộng mặt đường = độ dốc.
Câu 16: Đường cong chuyển tiếp là gì:
Là đường cong có bán kính thay đổi từ R= đến R hữu hạn.
Đường cong bố trí từ đường thẳng vào đường cong và đường
cong ra đường thẳng.
Câu 17: Ý nghĩa bố trí đường cong chuyển tiếp:
Làm cho lực ly tâm chuyển tiếp 1 cách từ từ.
Làm thay đổi góc giữa phụ thuộc bánh xe trước và góc xe sau
1 cách từ từ.
Câu 18: Siêu cao là gì?
Là phần mặt đường nghiên một mái vào bụng đường cong:
Câu 19: Ý nghĩa cảu bố trí siêu cao:
Khữ lực ly tâm. Làm cho người lái xe an tâm khi chạy với tốc
độ cao, làm cho mặt đường không bị thu hẹp một cách giả tạo.
Câu 20: Khi nào bố trí siêu cao:
Khi bán kính đường cong nhỏ.
Câu 21: Có mấy Phương pháp bố trí siêu cao:
Có 3 phương pháp.
Quay quanh tim.
Quay quanh trục ảo (7m).
Bố trí mép ngoài.
Câu 22: Nhược điểm khi bố trí siêu cao:
Khối lượng đào đắp lớn.
Khả năng thoát nước kém.
Khả năng trượt ngang lớn.
Câu 23: Rãnh thiết kế trong trường hợp nào, có những hình dạng như
thế nào:
Rãnh biên: Nền đường đào, nền đường đắp thấp dưới 0,6m.
Hình dạng: Hình tròn, hình thang, hình tam giác, hình chữ
nhật.
Câu 24: Các biện pháp gia cố rãnh:
Trồng cỏ.
Lát đá hộc xây vữa.
Đỗ BT tại chổ.
Gạch xếp lát.
Câu 25: Khi nào gia cố rãnh:
Khi tốc độ nước chảy trong rãnh lớn, ( khi độ dốc dọc lớn hơn
3,5 %)
Câu 26: Công thức tính khối lượng đào đắp:
V= (S1+S2)L
Với S1: diện tích đào(đắp) tại mặt cắt thứ nhất (m2)
S2: diện tích đào(đắp) tại mặt cắt thứ hai (m2)
L : khoảng cách giữa 2 mặt cắt đó (m)
V: khối lượng đào(đắp) cần tính giữa 2 mặt cắt đó (m3)
Câu 27: Tải trọng trục bằng bao nhiêu thì quy đổi:
Lớn hơn 25KN (2,5 tấn)
Câu 28: Hệ số tin cậy trong kết cấu áo đường:
Hệ số tin cậy dựa vào cấp đường.
Câu 29: Kiểm tra điều kiện kéo uốn ở đâu, ở kết cấu áo đường:
Nói chung là ở đáy các lớp vật liệu liền khối (BTN, đá dăm
gia cố xi măng)
Câu 30: Kiểm tra trượt ở đâu, ( Ở các lớp vật liệu kém dính)
Đất nền.
Các lớp vật liệu kém dính.
Câu 31: Kiểm tra lề gia cố ≠ kiểm tra mặt đường ( Khi kiểm tra kéo
uốn)
Không kể đến hệ số tải trọng trùng phục
Không xét đến hệ số xung kích.
Câu 32: Điều kiện để thiết kế đường cong chuyển tiếp:
2ư < để cho chiều dài 2 đường cong chuyển tiếp không chiếm
hết đường cong.
Câu 33: Làm thế nào biết mo đun đàn hồi: VL đá dăm.
Thí nghiệm đầm nén.
Câu 34: Đường đỏ là gì:
Là đường nối liền các cao độ thiết kế trên trắc dọc theo tim
tuyến.
Câu 35: Trình tự thi công cống:
Sân bải tập kết vật tư.
Định vị trên trắc dọc cống ( Định vị tim cống)
Đào mống cống.
Thi công mống cống.
Lắp đặt cống.
Đỗ mối nối cống.
Đỗ bê tông tường đầu tường cánh.
Hoàn thiện, đắp đất lưng cống.
Câu 36: Độ dốc dọc cống:
Từ 1 4%
Câu 37: Độ dốc máy taluy lấy dựa vào đâu:
Loại vật liệu nền đắp, nền đào.
Chiều cao đắp hoặc sâu đào.
Dựa vào phương pháp thi công.
Câu 38: Phương pháp đánh giá độ nhám:
Phương pháp rắc cát.
Phương pháp con lắc Anh ( Thiết bị)
Câu 39: Phương phát đo mô đun đàn hồi:
Tấm ép cứng.
Dùng cần đo Penkalman.
Câu 40: các nguyên lý hình thành cường độ
Nguyên lý chèn móc
Nguyên lý xếp lát.
Nguyên lý cấp phối.
Nguyên lý gia cố đất.
Câu 41: Chiều sâu hố khoang địa chất:
Khoảng từ 5 – 7m.
Câu 42: Lưu vực thiết kế cống là gì:
Là phần diện tích giới hạn các đường phân thủy với tuyến
đường.
Câu 43: Nội dụng công việc nghiệm thu cấp phối đá dăm:
Các chỉ tiêu kỹ thuật vật liệu ( Trước khi thi công lấy mẩu vật
liệu đi xác định thành phần hạt, kích cỡ, cường độ đá).
Kích thước hình học, rộng, dày, bằng phẳng, các độ dốc dọc,
ngang.
Kiểm tra độ chặt bằng phương pháp rót cát.
Câu 44: Ý nghĩa thiết kế sơ đồ lu:
Để tìm ra công lu hiệu quả nhất.
Để bố trí các vệt lu hợp lý nhất.
Dựa vào sơ đồ lu để tính năng suất lu.
Câu 45: Cơ sở thiết kế sơ đồ lu:
Loại vật liệu của KCAĐ cần lu
Các thông số liên quan đến thiết bị lu.
Loại lu bánh cứng, bánh lốp.
Bề rộng dãy lu lèn.
Câu 46: Các chỉ tiêu để dánh giá vật liệu cấp phối đá dăm: ( chỉ tiêu
cơ lý )
Có 7 chỉ tiêu.
Độ mài mòn Losangiless.
Thành phần hạt.
Chỉ số CBR.
Giới hạng chảy Wp.
Chỉ số dẻo Ip.
Chỉ số Bp.
Hàm lượng hạt thoi dẹt.
Câu 47: Phương pháp đánh giá độ bằng phẳng:
Thước thép 3m đặt dọc theo tim đường.
Chỉ số độ dốc IRI (máy đo dao động).
Câu 48: Các bước thi công Bê tông nhựa:
Vệ sinh.
Định vị tưới nhựa.
Vận chuyển BTN.
Rải BTN.
Lu lèn.
Câu 50: khi đắp nền trên sườn dốc cần có những biện pháp nào?
Độ dốc <20%: Dẩy cỏ xong đắp trực tiếp.
Độ dốc 20%<= In <= 50%: Đánh cấp xong đắp trực tiếp.
Độ dố In >50%: Làm các công trình chống đở , tường chắn
tường chân, lát mái,…
Câu 51: Kết cấu áo đường cứng, mềm, nửa cứng:
Áo đường cứng: Mặt đướng là các tấm bê tông, Chịu kéo tốt.
Áo đường mềm: Tầng mặt Bê tông nhựa, chịu kéo kém.
Nửa cứng: Móng đá dăm gia cố xi măng, mặt đường mềm.
Câu 52: Khoang địa chất mục đích để làm gì:
Để xác định các chỉ tiêu cơ lý của đất.
Xác định mô đun đàn hồi.
Làm cơ sở để xác định đất có làm nền được hay không được.
Hoặc đưa ra các giải pháp hợp lý.
Câu 53: Cấp đất, đá từ cứng đến mềm:
Đất: 4321.
Đá: 1234.
Câu 54: Các loại cống gồm những dạng cống nào:
Cống tròn .
Cống vuông.
Cống bảng.
Cống BTCT, sắt……
Câu 55: Có mấy loại điều kiện nước chảy trong cống:
Cống có áp.
Cống không áp.
Cống bàn áp.
Câu 56: Trong điều kiện nào cần gia cố sân cống:
Trong trường hợp tốc độ chảy nước trong cống lớn.
Câu 57: Chiều dài sân cống và chiều dài gia cố phụ thuộc vào đâu?
Phụ thuộc vào địa hình thượng, hạ lưu.
Phụ thuộc vào vận tốc nước chảy
Phụ thuộc vào kết quả tính toán.
Câu 58: Trắc dọc tự nhiên là gì:
Là đường nối các cao độ tự nhiên của tuyến.
Câu 59: Các phương pháp tháo dỡ chướng ngại vật trong đường cong
nằm:
Phương pháp đồ giải.
Phương pháp giải tích. ( Vẽ đường bao tia nhìn ).
Câu 60: Tại sao phải thiết kế độ mở rộng trong đường cong:
Khi xe vào đường cong có xu hướng sàn ngang trong đường
cong, nó cần một bề rộng lớn hơn trên đường thẳng.
Câu 61: Cách mở rộng mặt đường xe chạy trong đường cong
Một nữa bố trí ở đoạn đường thẳng, một nửa bố trí trong
đường cong.
Quy cách: Để mở rộng 1m thì ta phài cần 1 đoạn dài tối thiểu
10m.
Câu 62: Bán kính đường cong đứng tối thiểu và bình thường (khi nào
dùng):
1500m giới hạn.
2500m bình thường.
Câu 63: Điều kiện để bố trí đường cong đứng lồi và đường cong đứng
lỏm:
Điều kiện để bố trí đường cong đứng lồi:
Điều kiện bình thường: R=4000.
Điều kiện khó khăn: R=2500.
Điều kiện để bố trí đường cong đứng lõm:
Điều kiện bình thường: R=1500.
Điều kiện khó khăn: R=1000.
Câu 64: Các vệt sơn nào kẻ trên mặt đường:
Vệt sơn liền giữa tim đường.
Vệt đứt dọc tim.
Vệt đứt phân làn.
Vệt dành cho người đi bộ.
Câu 65: Kể tên các loại biển báo:
Biển báo đường cong. ( rẻ trái, rẻ phải..)
Biển báo cầu, biển báo chỉ dẩn, Biển báo nguy hiểm.
Câu 66: Các loại đất đắp nền đường:
Sét lẩn sỏi sạn.
Đất cát.
Á cát, á sét.
Câu 67: Trong trường hợp nào cần gia cố mái taluy trong nền đắp:
Khi đắp cao lớn hơn 12m.
Có nước chảy 2 bên taluy.
Yêu cầu thẩm mỹ.
Câu 68: Trong trường hợp nào cần gia cố mái taluy trong nền đào:
Mái taluy không ổn định.
Đất đá bị phong hóa.
Vận tốc chảy bề mặt lớn.
Chiều sâu đào lớn hơn 12m.
Câu 69: Điều kiện thời tiết , khí hậu dùng để làm gì:
Thiết kế tuyến.
Thiết kế tổ chức thi công.
CÂU HỎI MẶT ĐƯỜNG
Câu 70: Kiểm tra kết cấu mặt đường BTN ở loại nhiệt độ:
Xét ở 3 nhiệt độ:
Nhiệt độ =30
0c Kiểm tra độ võng đàn hồi.
Nhiệt độ =10
0c (đối với BTN dày 6cm), Nhiệt độ =15
0c ( đối
với BTN dày 78cm), kiểm tra tiêu chẩn chịu kéo khi uốn.
Nhiệt độ =60
0c kiểm tra tiêu chuẩn chống trượt.
Câu 71: Thế nào là tải trọng trục tiêu chuẩn:
Có 2 loại 100 KN và 120KN
Trường hợp có các loại xe khác nhau nhiều so với tải trọng
trục tiêu chuẩn thì chọn loại xe có tải trọng trục lớn nhất để
tính toán.
Trường hợp tải trọng trục lớn hơn không quá 20% tải trọng
trục tiêu chuẩn và lượng xe này chiếm dưới 5% lượng xe tải
và xe buýt thì cho phép tính toán theo tải trọng trục tiêu
chuẩn.
Câu 72: Xác định độ dốc dọc:
Dựa vào 2 điều kiện
Điều kiện sức kéo của động cơ > sức cản của chuyển động.
Điều kiện sức bám < sức bám giữa bánh xe và mặt đường (
Nếu không đạt thì bánh quay tại chổ).
Ta phải kiểm toán cho tất cả các loại dòng xe, nếu ở Vtk
không đạt thì giảm vận tốc và kiểm toán ở chiều số khác.
Câu 73: Các tính chất của bitum, Quánh dùng xây dựng mặt đường:
7 tính chất độ kim lún:
1/ Tính nhớt ( tính quánh): Độ quánh phụ thuộc vào hàm
lượng các nhóm cấu tạo và nhiệt độ môi trường, cách xác định
dựa vào độ lún kim chuẩn của trọng lượng 100g.
2/ Tính dẻo: được xác định bằng độ kéo dài của mẩu thí
nghiệm.
3/ Tính ổn định nhiệt.
4/ Tính hóa già của Bitum.
5/ Nhiệt độ bốc cháy.
6/ Tính dính bám với đá.
7/ Hàm lượng hòa tan trong benzene, xác định lượng tạp chất.
Câu 74: Vật liệu chế tạo BTN:
Đá dăm.
Cát.
Bột khoáng.
Bitum.
Phụ gia.
Câu 75: Nguyên tắc thiết kế đường đỏ:
Khối lượng đào đắp hợp lý không chênh lệch quá lớn.
Đảm bảo nguyên tắc thoát nước trong đường đào và đường
đắp thấp dưới 0,6m, độc dốc dọc nhỏ nhất >= 0,5%.
Đỉnh đường cong đứng và đường cong nằm trùng nhau.
Khoảng cách giữa 2 đường cong đứng lớn hơn khoảng cách
tối thiểu.
Câu 76: Khi nào thiết kế đường cong đứng:
Khi có sự thay đổi hiệu độ dốc dọc trên trắc dọc.
Hiệu độ dốc dọc >1% Khi vận tốc >=60Km/h
Hiệu độ dốc dọc > 2% Khi vận tốc <60km/h.
Câu 77: Eyc xác định dựa vào cơ sở nào:
Xem xét kết cấu truyền thống.
Vật liệu địa phương.
Xem xét công nghệ thi công.
Điều kiện kinh tế.
Câu 78: Một số nguyên tắc vạch tuyến trên bình đồ:
Thiết kế đi qua các điểm khống chế đầu và cuối tuyến trên
bình đồ.
Đi men theo các đường đồng mức.
Đi men theo thung lũng, đồi núi.
Đi song song các đường tụ thủy ( đi theo đường phân thủy).
Tránh tuyến gãy khúc quá nhiều đảm bảo hài hòa, êm thuận.
Cố gắng đi gần giống như đường chim bay để tuyến ngắn
nhất.
Câu 80: Trắc dọc tự nhiên dựa vào cơ sở nào. Tại sao vẽ được đường
đen:
Trắc dọc tự nhiên dựa vào các cao độ trên tuyến
Cắm cọc trên tuyến ta vã được đường đen.
Câu 81: Kiểm tra điều kiện kéo uốn ở đâu:
Ở đáy các lớp vật liệu liền khối như BTXM, BTN, đá dăn gia
cố xi măng…
Câu 82: Kiểm tra trượt ở đâu:
Đối với đất nền, các lớp vật liệu kém dính.
Câu 83: Rảnh biên được thiết kế trong trường hợp nào.
Đường đào phải thiết kế rảnh biên.
Nền đường đắp thấp dưới 0,6m.
Câu 84: Các kết cấu lề gia cố:
Kiểm toán lấy 50% (35%50%) số trục xe tính toán của làn xe
cơ giới.
Câu 85: Khi kiểm toán trượt và kéo uốn của kết cấu áo đường và
kiểm toán kết cấu áo lề khác nhau như thế nào:
Đối với kế cấu áo đường thì xét đến hệ số xung kích và tải
trọng trùng phục nhưng đối với kiểm toán kết cấu áo lề thì
không.
Câu 86: Có những dạng rãnh nào bạn biết. Dạng nào có yếu tố thủy
lực tốt nhất:
Hình tam gác
Nữa hình tròn ( hình bán nguyệt )
Hình thang.
Hình chũ nhật.
Dạng rãnh nữa hình tròn có bán kính thủy lục là tốt nhất
nhưng khó tho công, dạng rãnh hình thang cũng có bán kính
thủy lục tốt nhưng dễ thi công, do đó ta dùng duạng rãnh hình
thang.
Câu 87: Khi nào đặt 2 đường cong bằng gần nhau:
Khi R1/R2 < 1,5
Đoạn chiêm >200m.
Câu 88: Lưu lượng giờ cao điểm để làm gì:
Tính toán số làn xe, tính toán chức năng con đường ( T/ toán
chất lượng dòng xe).
Câu 89: Làm thế nào để đưa ra sự lựa chọn kết cấu móng đường:
Loại tầng mặt bên trên.
Loại vật liệu làm móng.
Chức năng tầng móng.
Vị trí móng trên hay dưới.
Câu 91: Bề rộng làn xe tính toán phụ thuộc vào gì:
Chiều rộng thùng xe.
Khoảng cách từ thùng xe đến làn bên cạnh.
Khoảng cách từ bánh xe đến mép phần xe chạy.
Vận tốc xe chạy.
Tay nghề người lái xe.
Câu 92: Bán kính đường cong lồi nhỏ nhất được tính trong điều kiện
nào:
Điều kiện đãm bảo tầm nhìn ban đêm.
Câu 93: Đường cong bằng có mấy loại:
Có 2 loại:
Đường cong tròn .
Đường cong chuyển tiếp.
Câu 94: Đưa ra công thức tính lưu lượng xe thiết kế năm tương lai:
Ntk = No . (1 + q)
t1
: No: Lưu lượng xe thiết kế bình quân
năm xuất phát.
Câu 95: Đường cong bán kính lồi, Lõm khi nào được thiết kế và khi
nào không.
Khi hiệu đại số giữa 2 độ dốc >1% đối với đường có vận tốc
>=60Km/h.
Khi hiệu đại số giữa 2 độ dốc >2% dối với đường có vận tốc
<60km/h.
Câu 96: Đường như thế nào được gọi là đồng bằng đồi và núi:
Đường có độ dốc địa hình > 30% là đường núi.
Đường có độ dốc địa hình < 30% là đường đồng bằng đồi.
Câu 97: Đường khi nào bố trí đường cong siêu cao:
Đường có bán kính đường cong nhỏ.
Đường có cấp kỹ thuật cao.
Đường cao tốc, đường cấp I, II, III.
Câu 98: Nền đường như thế nào chỉ cần dảy cỏ và đắp lên thôi:
Nền có độ dốc ngang <20%
Nền có địa chất tốt.
Câu 99: Người ta làm cọc cát mục đích để làm gì:
Tăng tải cho nền. ( gia tải ) để nền đường có tải trọng lớn.
Câu 100: Trong giai đoạn thiết kế ta chọn phương án tối ưu nhất như
thế nào:
Là phương án vừa đảm bảo yêu cầu kỷ thuật, giá thành vừa
phải, và còn phải xét di tu bảo dưỡng sau này.
Câu 102: Làm thế nào để xác định vị trí đặt cống.
Đặt bằng mặt đất tự nhiên.
Đặt trên mặt đất tự nhiên.
Đỉnh cống cách đáy áo đường 0,5m, nếu KC áo đường >0,5m
thì chiều cao này chọn >= kết cấu áo đường để thi công phần
kết cấu áo đường.
Câu 103: Chọn độ dốc taluy căn cứ vào những vấn đề gì:
Đắp:
Loại đất làm taluy.
Loại đất tốt làm taluy đứng, loại đất sấu làm taluy thoải.
Chiều cao đắp taluy.
Đào:
Địa chất nơi đường đào.
Chiều cao đào.
Câu 104: Khoảng cách các đường đồng mức nói lên điều gì:
Thể hiện địa hình.
Câu 105: Các chỉ tiêu kiểm tra kết cấu áo đường.
Độ võng đàn hồi: Kiểm tra trên mặt đường.
Kéo uốn: Kiểm tra dưới đáy các lớp liền khối.
Đàn hồi: Kiểm tra trong đất nền, lớp đất cấp thấp.
Câu 106: Độ mở rộng đường cong giữa quy trình 1998 và 2005 khác
nhau như thế nào:
Năm 1998: Mở rộng 1 bên lòng đường cong.
Năm 2005: mở rộng 2 bên.
Câu 107: Làm thế nào để tính ra khẩu độ cống:
Tính ra lưu lượng thoát nước qua cống, dựa vào lưu lượng tra
bảng ta xác định được khẩu độ cống.
Câu 108: Đường cong tròn có tiếp đầu, tiếp cuối không : Có.
Câu 109: Làm thế nào để biết đường cong chuyển tiếp:
Có điểm nối đầu và nối cuối.
Chức năng con đường do cơ quan có thẩm quyền quyết định.
Lưu lượng xe con quy đổi ngày đêm ở năm tương lai.
Câu 2: Vận tốc thiết kế được xác định như thế nào.
Cấp đường I,II,III…..
Địa hình đồng bằng đồi, núi.
Câu 3: So sánh cấp đường để làm gì? ( Ý nghĩa phân cấp hạng thiết
kế )
Đảm bảo khai thác đúng chức năng con đường đã đặt ra.
Đảm bảo lưu lượng xe cần thiết thông qua.
Đảm bảo múc đầu tư hợp lý và hiệu quả.
Câu 4: Vận tốc thiết kế , vận tốc khai thác cho phép, vận tốc trung
bình ( phân biệt 3 loại trên)
Vtk: Là vận tốc để xác định các yếu tố kỷ thuật của con
đường.
Vcphép: Vận tốc do đơn vị quản lý cho phép khai thác trên
đường có tính đến điều kiện an toàn.
Vtb: Để xác định các chỉ tiêu có liên quan đến vận tốc khai
thác đường
Câu 5: Lưu lượng giờ cao điểm thứ 30 trong năm, sử dụng lượng xe
quy đổi giờ cao điểm để làm gì? ( sử dụng lượng giờ cao điểm để tính
toán làn xe, tính toán chất lượng)
Giờ cao điểm thứ 30: Là lưu lượng trung bình thứ 30 trong
365 ngày trong năm.
Câu 6: Xác định độ dốc dọc lớn nhất dựa vào những điềi kiện nào:
Dựa vào điều kiện sức bám, điều kiện sức kéo.
Câu 7: Các sơ đồ tính toán tầm nhìn trong đồ án:
S1: Xe kịp hảm trước chướng ngại vật.
S2: 2 xe ngược chiều trên 1 làn kịp hảm cách nhau 1 đoạn Lo.
S3: 2 xe ngược chiều trên 1 làn tránh nhau mà không hảm tốc
độ.
S4: Vượt xe.
Câu 8: Dùng sơ đồ tính toán tầm nhìn xe để làm gì:
Lắp đặt các biển báo tại các đường cong.
Câu 9: Xác định bán kính đường cong đứng lõm dựa vào điều kiện
nào:
Điều kiện không gãy nhịp xe.
Đảm bảo tầm nhìn xe chạy vào ban đêm.
Câu 10: Xác định bán kính đường cong lồi dựa vào điều kiện nào:
Đảm bảo tầm nhìn vào ban ngày.
Câu 11: Thiết kế đường đỏ dựa vào cơ sở nào:
Dựa vào trắc dọc tự nhiên.
Cao độ khống chế.
Độ dốc khống chế của cấp hạng đường.
Câu 12: Cao độ đường đỏ chọn phụ thuộc vào yếu tố nào.
Tình hình thủy văn.
Điều kiện địa hình địa chất mà tuyến đi qua.
Câu 13: Ý nghĩa bán kính đường cong chuyển tiếp để làm gì?
Thay đổi góc ngoặc của bánh xe phía trước 1 cách từ từ để đạt
được góc cong cần thiết khi vào đầu đường cong.
Giảm cường độ tăng lực ly tâm.
Tạo tuyến đường hài hòa luôn điều không gảy khúc > tăng
mức độ tiện lợi êm thuận và an toàn xe chạy.
Câu 14: Có mấy cách phóng tuyến trên trắc dọc:
Có 3 cách:
+ Cách 1: Phương pháp đi cắt.
+ Cách 2: Phương pháp đi bao.
+ Cách 3: Vừa đi cắt , vừa đi bao.
Câu 15: Độ dốc ngang mặt đường dùng để làm gì, Cách tính độ dốc
ngang:
Độ dốc ngang dùng để thoát nước ngang mặt đường để đảm bảo mặt
đường ko bị đọng nước khi vào mùa mưa.
cách tính: ta lấy chênh cao giữa tim đường và mép đường chia cho
bề rộng mặt đường = độ dốc.
Câu 16: Đường cong chuyển tiếp là gì:
Là đường cong có bán kính thay đổi từ R= đến R hữu hạn.
Đường cong bố trí từ đường thẳng vào đường cong và đường
cong ra đường thẳng.
Câu 17: Ý nghĩa bố trí đường cong chuyển tiếp:
Làm cho lực ly tâm chuyển tiếp 1 cách từ từ.
Làm thay đổi góc giữa phụ thuộc bánh xe trước và góc xe sau
1 cách từ từ.
Câu 18: Siêu cao là gì?
Là phần mặt đường nghiên một mái vào bụng đường cong:
Câu 19: Ý nghĩa cảu bố trí siêu cao:
Khữ lực ly tâm. Làm cho người lái xe an tâm khi chạy với tốc
độ cao, làm cho mặt đường không bị thu hẹp một cách giả tạo.
Câu 20: Khi nào bố trí siêu cao:
Khi bán kính đường cong nhỏ.
Câu 21: Có mấy Phương pháp bố trí siêu cao:
Có 3 phương pháp.
Quay quanh tim.
Quay quanh trục ảo (7m).
Bố trí mép ngoài.
Câu 22: Nhược điểm khi bố trí siêu cao:
Khối lượng đào đắp lớn.
Khả năng thoát nước kém.
Khả năng trượt ngang lớn.
Câu 23: Rãnh thiết kế trong trường hợp nào, có những hình dạng như
thế nào:
Rãnh biên: Nền đường đào, nền đường đắp thấp dưới 0,6m.
Hình dạng: Hình tròn, hình thang, hình tam giác, hình chữ
nhật.
Câu 24: Các biện pháp gia cố rãnh:
Trồng cỏ.
Lát đá hộc xây vữa.
Đỗ BT tại chổ.
Gạch xếp lát.
Câu 25: Khi nào gia cố rãnh:
Khi tốc độ nước chảy trong rãnh lớn, ( khi độ dốc dọc lớn hơn
3,5 %)
Câu 26: Công thức tính khối lượng đào đắp:
V= (S1+S2)L
Với S1: diện tích đào(đắp) tại mặt cắt thứ nhất (m2)
S2: diện tích đào(đắp) tại mặt cắt thứ hai (m2)
L : khoảng cách giữa 2 mặt cắt đó (m)
V: khối lượng đào(đắp) cần tính giữa 2 mặt cắt đó (m3)
Câu 27: Tải trọng trục bằng bao nhiêu thì quy đổi:
Lớn hơn 25KN (2,5 tấn)
Câu 28: Hệ số tin cậy trong kết cấu áo đường:
Hệ số tin cậy dựa vào cấp đường.
Câu 29: Kiểm tra điều kiện kéo uốn ở đâu, ở kết cấu áo đường:
Nói chung là ở đáy các lớp vật liệu liền khối (BTN, đá dăm
gia cố xi măng)
Câu 30: Kiểm tra trượt ở đâu, ( Ở các lớp vật liệu kém dính)
Đất nền.
Các lớp vật liệu kém dính.
Câu 31: Kiểm tra lề gia cố ≠ kiểm tra mặt đường ( Khi kiểm tra kéo
uốn)
Không kể đến hệ số tải trọng trùng phục
Không xét đến hệ số xung kích.
Câu 32: Điều kiện để thiết kế đường cong chuyển tiếp:
2ư < để cho chiều dài 2 đường cong chuyển tiếp không chiếm
hết đường cong.
Câu 33: Làm thế nào biết mo đun đàn hồi: VL đá dăm.
Thí nghiệm đầm nén.
Câu 34: Đường đỏ là gì:
Là đường nối liền các cao độ thiết kế trên trắc dọc theo tim
tuyến.
Câu 35: Trình tự thi công cống:
Sân bải tập kết vật tư.
Định vị trên trắc dọc cống ( Định vị tim cống)
Đào mống cống.
Thi công mống cống.
Lắp đặt cống.
Đỗ mối nối cống.
Đỗ bê tông tường đầu tường cánh.
Hoàn thiện, đắp đất lưng cống.
Câu 36: Độ dốc dọc cống:
Từ 1 4%
Câu 37: Độ dốc máy taluy lấy dựa vào đâu:
Loại vật liệu nền đắp, nền đào.
Chiều cao đắp hoặc sâu đào.
Dựa vào phương pháp thi công.
Câu 38: Phương pháp đánh giá độ nhám:
Phương pháp rắc cát.
Phương pháp con lắc Anh ( Thiết bị)
Câu 39: Phương phát đo mô đun đàn hồi:
Tấm ép cứng.
Dùng cần đo Penkalman.
Câu 40: các nguyên lý hình thành cường độ
Nguyên lý chèn móc
Nguyên lý xếp lát.
Nguyên lý cấp phối.
Nguyên lý gia cố đất.
Câu 41: Chiều sâu hố khoang địa chất:
Khoảng từ 5 – 7m.
Câu 42: Lưu vực thiết kế cống là gì:
Là phần diện tích giới hạn các đường phân thủy với tuyến
đường.
Câu 43: Nội dụng công việc nghiệm thu cấp phối đá dăm:
Các chỉ tiêu kỹ thuật vật liệu ( Trước khi thi công lấy mẩu vật
liệu đi xác định thành phần hạt, kích cỡ, cường độ đá).
Kích thước hình học, rộng, dày, bằng phẳng, các độ dốc dọc,
ngang.
Kiểm tra độ chặt bằng phương pháp rót cát.
Câu 44: Ý nghĩa thiết kế sơ đồ lu:
Để tìm ra công lu hiệu quả nhất.
Để bố trí các vệt lu hợp lý nhất.
Dựa vào sơ đồ lu để tính năng suất lu.
Câu 45: Cơ sở thiết kế sơ đồ lu:
Loại vật liệu của KCAĐ cần lu
Các thông số liên quan đến thiết bị lu.
Loại lu bánh cứng, bánh lốp.
Bề rộng dãy lu lèn.
Câu 46: Các chỉ tiêu để dánh giá vật liệu cấp phối đá dăm: ( chỉ tiêu
cơ lý )
Có 7 chỉ tiêu.
Độ mài mòn Losangiless.
Thành phần hạt.
Chỉ số CBR.
Giới hạng chảy Wp.
Chỉ số dẻo Ip.
Chỉ số Bp.
Hàm lượng hạt thoi dẹt.
Câu 47: Phương pháp đánh giá độ bằng phẳng:
Thước thép 3m đặt dọc theo tim đường.
Chỉ số độ dốc IRI (máy đo dao động).
Câu 48: Các bước thi công Bê tông nhựa:
Vệ sinh.
Định vị tưới nhựa.
Vận chuyển BTN.
Rải BTN.
Lu lèn.
Câu 50: khi đắp nền trên sườn dốc cần có những biện pháp nào?
Độ dốc <20%: Dẩy cỏ xong đắp trực tiếp.
Độ dốc 20%<= In <= 50%: Đánh cấp xong đắp trực tiếp.
Độ dố In >50%: Làm các công trình chống đở , tường chắn
tường chân, lát mái,…
Câu 51: Kết cấu áo đường cứng, mềm, nửa cứng:
Áo đường cứng: Mặt đướng là các tấm bê tông, Chịu kéo tốt.
Áo đường mềm: Tầng mặt Bê tông nhựa, chịu kéo kém.
Nửa cứng: Móng đá dăm gia cố xi măng, mặt đường mềm.
Câu 52: Khoang địa chất mục đích để làm gì:
Để xác định các chỉ tiêu cơ lý của đất.
Xác định mô đun đàn hồi.
Làm cơ sở để xác định đất có làm nền được hay không được.
Hoặc đưa ra các giải pháp hợp lý.
Câu 53: Cấp đất, đá từ cứng đến mềm:
Đất: 4321.
Đá: 1234.
Câu 54: Các loại cống gồm những dạng cống nào:
Cống tròn .
Cống vuông.
Cống bảng.
Cống BTCT, sắt……
Câu 55: Có mấy loại điều kiện nước chảy trong cống:
Cống có áp.
Cống không áp.
Cống bàn áp.
Câu 56: Trong điều kiện nào cần gia cố sân cống:
Trong trường hợp tốc độ chảy nước trong cống lớn.
Câu 57: Chiều dài sân cống và chiều dài gia cố phụ thuộc vào đâu?
Phụ thuộc vào địa hình thượng, hạ lưu.
Phụ thuộc vào vận tốc nước chảy
Phụ thuộc vào kết quả tính toán.
Câu 58: Trắc dọc tự nhiên là gì:
Là đường nối các cao độ tự nhiên của tuyến.
Câu 59: Các phương pháp tháo dỡ chướng ngại vật trong đường cong
nằm:
Phương pháp đồ giải.
Phương pháp giải tích. ( Vẽ đường bao tia nhìn ).
Câu 60: Tại sao phải thiết kế độ mở rộng trong đường cong:
Khi xe vào đường cong có xu hướng sàn ngang trong đường
cong, nó cần một bề rộng lớn hơn trên đường thẳng.
Câu 61: Cách mở rộng mặt đường xe chạy trong đường cong
Một nữa bố trí ở đoạn đường thẳng, một nửa bố trí trong
đường cong.
Quy cách: Để mở rộng 1m thì ta phài cần 1 đoạn dài tối thiểu
10m.
Câu 62: Bán kính đường cong đứng tối thiểu và bình thường (khi nào
dùng):
1500m giới hạn.
2500m bình thường.
Câu 63: Điều kiện để bố trí đường cong đứng lồi và đường cong đứng
lỏm:
Điều kiện để bố trí đường cong đứng lồi:
Điều kiện bình thường: R=4000.
Điều kiện khó khăn: R=2500.
Điều kiện để bố trí đường cong đứng lõm:
Điều kiện bình thường: R=1500.
Điều kiện khó khăn: R=1000.
Câu 64: Các vệt sơn nào kẻ trên mặt đường:
Vệt sơn liền giữa tim đường.
Vệt đứt dọc tim.
Vệt đứt phân làn.
Vệt dành cho người đi bộ.
Câu 65: Kể tên các loại biển báo:
Biển báo đường cong. ( rẻ trái, rẻ phải..)
Biển báo cầu, biển báo chỉ dẩn, Biển báo nguy hiểm.
Câu 66: Các loại đất đắp nền đường:
Sét lẩn sỏi sạn.
Đất cát.
Á cát, á sét.
Câu 67: Trong trường hợp nào cần gia cố mái taluy trong nền đắp:
Khi đắp cao lớn hơn 12m.
Có nước chảy 2 bên taluy.
Yêu cầu thẩm mỹ.
Câu 68: Trong trường hợp nào cần gia cố mái taluy trong nền đào:
Mái taluy không ổn định.
Đất đá bị phong hóa.
Vận tốc chảy bề mặt lớn.
Chiều sâu đào lớn hơn 12m.
Câu 69: Điều kiện thời tiết , khí hậu dùng để làm gì:
Thiết kế tuyến.
Thiết kế tổ chức thi công.
CÂU HỎI MẶT ĐƯỜNG
Câu 70: Kiểm tra kết cấu mặt đường BTN ở loại nhiệt độ:
Xét ở 3 nhiệt độ:
Nhiệt độ =30
0c Kiểm tra độ võng đàn hồi.
Nhiệt độ =10
0c (đối với BTN dày 6cm), Nhiệt độ =15
0c ( đối
với BTN dày 78cm), kiểm tra tiêu chẩn chịu kéo khi uốn.
Nhiệt độ =60
0c kiểm tra tiêu chuẩn chống trượt.
Câu 71: Thế nào là tải trọng trục tiêu chuẩn:
Có 2 loại 100 KN và 120KN
Trường hợp có các loại xe khác nhau nhiều so với tải trọng
trục tiêu chuẩn thì chọn loại xe có tải trọng trục lớn nhất để
tính toán.
Trường hợp tải trọng trục lớn hơn không quá 20% tải trọng
trục tiêu chuẩn và lượng xe này chiếm dưới 5% lượng xe tải
và xe buýt thì cho phép tính toán theo tải trọng trục tiêu
chuẩn.
Câu 72: Xác định độ dốc dọc:
Dựa vào 2 điều kiện
Điều kiện sức kéo của động cơ > sức cản của chuyển động.
Điều kiện sức bám < sức bám giữa bánh xe và mặt đường (
Nếu không đạt thì bánh quay tại chổ).
Ta phải kiểm toán cho tất cả các loại dòng xe, nếu ở Vtk
không đạt thì giảm vận tốc và kiểm toán ở chiều số khác.
Câu 73: Các tính chất của bitum, Quánh dùng xây dựng mặt đường:
7 tính chất độ kim lún:
1/ Tính nhớt ( tính quánh): Độ quánh phụ thuộc vào hàm
lượng các nhóm cấu tạo và nhiệt độ môi trường, cách xác định
dựa vào độ lún kim chuẩn của trọng lượng 100g.
2/ Tính dẻo: được xác định bằng độ kéo dài của mẩu thí
nghiệm.
3/ Tính ổn định nhiệt.
4/ Tính hóa già của Bitum.
5/ Nhiệt độ bốc cháy.
6/ Tính dính bám với đá.
7/ Hàm lượng hòa tan trong benzene, xác định lượng tạp chất.
Câu 74: Vật liệu chế tạo BTN:
Đá dăm.
Cát.
Bột khoáng.
Bitum.
Phụ gia.
Câu 75: Nguyên tắc thiết kế đường đỏ:
Khối lượng đào đắp hợp lý không chênh lệch quá lớn.
Đảm bảo nguyên tắc thoát nước trong đường đào và đường
đắp thấp dưới 0,6m, độc dốc dọc nhỏ nhất >= 0,5%.
Đỉnh đường cong đứng và đường cong nằm trùng nhau.
Khoảng cách giữa 2 đường cong đứng lớn hơn khoảng cách
tối thiểu.
Câu 76: Khi nào thiết kế đường cong đứng:
Khi có sự thay đổi hiệu độ dốc dọc trên trắc dọc.
Hiệu độ dốc dọc >1% Khi vận tốc >=60Km/h
Hiệu độ dốc dọc > 2% Khi vận tốc <60km/h.
Câu 77: Eyc xác định dựa vào cơ sở nào:
Xem xét kết cấu truyền thống.
Vật liệu địa phương.
Xem xét công nghệ thi công.
Điều kiện kinh tế.
Câu 78: Một số nguyên tắc vạch tuyến trên bình đồ:
Thiết kế đi qua các điểm khống chế đầu và cuối tuyến trên
bình đồ.
Đi men theo các đường đồng mức.
Đi men theo thung lũng, đồi núi.
Đi song song các đường tụ thủy ( đi theo đường phân thủy).
Tránh tuyến gãy khúc quá nhiều đảm bảo hài hòa, êm thuận.
Cố gắng đi gần giống như đường chim bay để tuyến ngắn
nhất.
Câu 80: Trắc dọc tự nhiên dựa vào cơ sở nào. Tại sao vẽ được đường
đen:
Trắc dọc tự nhiên dựa vào các cao độ trên tuyến
Cắm cọc trên tuyến ta vã được đường đen.
Câu 81: Kiểm tra điều kiện kéo uốn ở đâu:
Ở đáy các lớp vật liệu liền khối như BTXM, BTN, đá dăn gia
cố xi măng…
Câu 82: Kiểm tra trượt ở đâu:
Đối với đất nền, các lớp vật liệu kém dính.
Câu 83: Rảnh biên được thiết kế trong trường hợp nào.
Đường đào phải thiết kế rảnh biên.
Nền đường đắp thấp dưới 0,6m.
Câu 84: Các kết cấu lề gia cố:
Kiểm toán lấy 50% (35%50%) số trục xe tính toán của làn xe
cơ giới.
Câu 85: Khi kiểm toán trượt và kéo uốn của kết cấu áo đường và
kiểm toán kết cấu áo lề khác nhau như thế nào:
Đối với kế cấu áo đường thì xét đến hệ số xung kích và tải
trọng trùng phục nhưng đối với kiểm toán kết cấu áo lề thì
không.
Câu 86: Có những dạng rãnh nào bạn biết. Dạng nào có yếu tố thủy
lực tốt nhất:
Hình tam gác
Nữa hình tròn ( hình bán nguyệt )
Hình thang.
Hình chũ nhật.
Dạng rãnh nữa hình tròn có bán kính thủy lục là tốt nhất
nhưng khó tho công, dạng rãnh hình thang cũng có bán kính
thủy lục tốt nhưng dễ thi công, do đó ta dùng duạng rãnh hình
thang.
Câu 87: Khi nào đặt 2 đường cong bằng gần nhau:
Khi R1/R2 < 1,5
Đoạn chiêm >200m.
Câu 88: Lưu lượng giờ cao điểm để làm gì:
Tính toán số làn xe, tính toán chức năng con đường ( T/ toán
chất lượng dòng xe).
Câu 89: Làm thế nào để đưa ra sự lựa chọn kết cấu móng đường:
Loại tầng mặt bên trên.
Loại vật liệu làm móng.
Chức năng tầng móng.
Vị trí móng trên hay dưới.
Câu 91: Bề rộng làn xe tính toán phụ thuộc vào gì:
Chiều rộng thùng xe.
Khoảng cách từ thùng xe đến làn bên cạnh.
Khoảng cách từ bánh xe đến mép phần xe chạy.
Vận tốc xe chạy.
Tay nghề người lái xe.
Câu 92: Bán kính đường cong lồi nhỏ nhất được tính trong điều kiện
nào:
Điều kiện đãm bảo tầm nhìn ban đêm.
Câu 93: Đường cong bằng có mấy loại:
Có 2 loại:
Đường cong tròn .
Đường cong chuyển tiếp.
Câu 94: Đưa ra công thức tính lưu lượng xe thiết kế năm tương lai:
Ntk = No . (1 + q)
t1
: No: Lưu lượng xe thiết kế bình quân
năm xuất phát.
Câu 95: Đường cong bán kính lồi, Lõm khi nào được thiết kế và khi
nào không.
Khi hiệu đại số giữa 2 độ dốc >1% đối với đường có vận tốc
>=60Km/h.
Khi hiệu đại số giữa 2 độ dốc >2% dối với đường có vận tốc
<60km/h.
Câu 96: Đường như thế nào được gọi là đồng bằng đồi và núi:
Đường có độ dốc địa hình > 30% là đường núi.
Đường có độ dốc địa hình < 30% là đường đồng bằng đồi.
Câu 97: Đường khi nào bố trí đường cong siêu cao:
Đường có bán kính đường cong nhỏ.
Đường có cấp kỹ thuật cao.
Đường cao tốc, đường cấp I, II, III.
Câu 98: Nền đường như thế nào chỉ cần dảy cỏ và đắp lên thôi:
Nền có độ dốc ngang <20%
Nền có địa chất tốt.
Câu 99: Người ta làm cọc cát mục đích để làm gì:
Tăng tải cho nền. ( gia tải ) để nền đường có tải trọng lớn.
Câu 100: Trong giai đoạn thiết kế ta chọn phương án tối ưu nhất như
thế nào:
Là phương án vừa đảm bảo yêu cầu kỷ thuật, giá thành vừa
phải, và còn phải xét di tu bảo dưỡng sau này.
Câu 102: Làm thế nào để xác định vị trí đặt cống.
Đặt bằng mặt đất tự nhiên.
Đặt trên mặt đất tự nhiên.
Đỉnh cống cách đáy áo đường 0,5m, nếu KC áo đường >0,5m
thì chiều cao này chọn >= kết cấu áo đường để thi công phần
kết cấu áo đường.
Câu 103: Chọn độ dốc taluy căn cứ vào những vấn đề gì:
Đắp:
Loại đất làm taluy.
Loại đất tốt làm taluy đứng, loại đất sấu làm taluy thoải.
Chiều cao đắp taluy.
Đào:
Địa chất nơi đường đào.
Chiều cao đào.
Câu 104: Khoảng cách các đường đồng mức nói lên điều gì:
Thể hiện địa hình.
Câu 105: Các chỉ tiêu kiểm tra kết cấu áo đường.
Độ võng đàn hồi: Kiểm tra trên mặt đường.
Kéo uốn: Kiểm tra dưới đáy các lớp liền khối.
Đàn hồi: Kiểm tra trong đất nền, lớp đất cấp thấp.
Câu 106: Độ mở rộng đường cong giữa quy trình 1998 và 2005 khác
nhau như thế nào:
Năm 1998: Mở rộng 1 bên lòng đường cong.
Năm 2005: mở rộng 2 bên.
Câu 107: Làm thế nào để tính ra khẩu độ cống:
Tính ra lưu lượng thoát nước qua cống, dựa vào lưu lượng tra
bảng ta xác định được khẩu độ cống.
Câu 108: Đường cong tròn có tiếp đầu, tiếp cuối không : Có.
Câu 109: Làm thế nào để biết đường cong chuyển tiếp:
Có điểm nối đầu và nối cuối.



08:44
Nặc danh
Posted in:
0 nhận xét:
Đăng nhận xét